vốn điều lệ và vốn pháp định

Vốn điều lệ và vốn pháp định theo luật doanh nghiệp 2014

Vốn điều lệ và vốn pháp định theo Luật doanh nghiệp 2014 được quy định như thế nào?

Để được xác định là một doanh nghiệp tồn tại hợp pháp, có đủ tư cách pháp lý trên thị trường thì trong việc thành lập, những người chủ doanh nghiệp phải thỏa mãn những điều kiện do pháp luật quy định. Doanh nghiệp phải bảo đảm đáp ứng đầy đủ về điều kiện vốn không chỉ khi gia nhập thị trường mà còn trong suốt quá trình tồn tại cho đến khi doanh nghiệp bị giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản. Qua bài viết này, Tư vấn Luật Hải Phòng xin chia sẻ quy định về vốn điều lệ và vốn pháp định theo Luật doanh nghiệp năm 2014, các điều kiện về tài sản – vốn khi thành lập doanh nghiệp.

1.Khái niệm vốn điều lệ và vốn pháp định theo Luật Doanh nghiệp năm 2014.

a. Vốn điều lệ

Vốn điều lệ là vốn do những người tham gia doanh nghiệp đóng góp và được ghi vào điều lệ doanh nghiệp. Vốn điều lệ là lượng vốn mà doanh nghiệp phải có và được phép sử dụng theo điều lệ. Doanh nghiệp phải đăng ký vốn điều lệ với cơ quan có thẩm quyền và phải công bố cho công chúng. Đối với những doanh nghiệp có quy định vốn pháp định thì vốn điều lệ không được thấp hơn mức vốn pháp định.

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có tăng hoặc giảm vốn điều lệ nhưng trong mọi trường hợp không được tự ý giảm vốn điều lệ xuống thấp hơn vốn pháp định. Khi doanh nghiệp làm ăn thua lỗ đến mức tài sản của doanh nghiệp thấp hơn vốn điều lệ thì phần thua lỗ có thể được chuyển cho năm tài chính tiếp theo hoặc giảm vốn điều lệ. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thì vốn pháp định đồng thời cũng là vốn điều lệ.

b. Vốn pháp định

Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp. Chính phủ quy định mức vốn cụ thể đối với từng loại hình doanh nghiệp trong nước hoạt động trong từng lĩnh vực, ngành nghề của nền kinh tế quốc dân.

Ví dụ:

“Mức vốn pháp định cho doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh vận tải hàng không là 50 tỷ đồng. Mức vốn pháp định cho hợp tác xã kinh doanh vận tải viễn dương, hàng không là 10 tỷ đồng…”

Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, vốn pháp định được xác định không phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh mà dựa trên cơ sở tổng vốn đầu tư. Luật đầu tư năm 2014 tại Việt Nam quy định mức vốn pháp định để thành lập doanh nghiệp vốn đầu đầu tư nước ngoài tổng vốn đầu tư, trừ những trường hợp đặc biệt cần khuyến khích đầu tư.

Việc quy định mức vốn pháp định nhằm đảm bảo tối thiểu về tài sản của doanh nghiệp với bạn hàng, nhất là đối với những doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực dễ gây rủi ro cho bạn hàng; hạn chế tình trạng thành lập tràn lan doanh nghiệp không có vốn hoạt động.

2.Điều kiện về tài sản, mức độ vốn điều lệ và vốn pháp định theo Luật Doanh nghiệp.

a. Điều kiện về tài sản

Người thành lập doanh nghiệp phải đăng ký tài sản đầu tư vào kinh doanh và gọi chung là vốn đăng ký kinh doanh. Khi doanh nghiệp đã được cấp đăng ký doanh nghiệp, số tài sản này được ghi trong điều lệ công ty nên gọi là vốn điều lệ đối với các công ty. Đối với doanh nghiệp tư nhân, không có điều lệ nên số vốn này gọi là vốn đầu tư. Đăng ký tài sản khi thành lập doanh nghiệp là điều kiện bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp, bởi vì tài sản là cơ sở vật chất cho việc thực hiện những nghĩa vụ kinh tế của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Tài sản đầu tư vào doanh nghiệp phải là những thứ mà pháp luật quy định là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp mà người đầu tư thành lập doanh nghiệp. Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản”. “Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao dịch dân sự, kể cả quyền sở hữu trí tuệ”.

Thông thường, tài sản chia thành bất động sảnđộng sản

Động sản là những tài sản không phải là bất động sản. Tài sản cũng có thể chia thành tài sản hữu hình và tài sản vô hình. Tài sản hữu hình: nhà cửa, máy móc, thiết bị, tiền Việt Nam và nước ngoài, các giấy tờ khác.

Theo Luật Đầu tư vốn đầu tư là đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, các tài sản hợp pháp khác. Để thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp.

Tài sản hợp pháp gồm:
  • Cổ phần, cổ phiếu hoặc các giấy tờ có giá trị khác.
  • Trái phiếu, khoản nợ và các hình thức vay nợ khác.
  • Các quyền theo hợp đồng, bao gồm cả hợp đồng chìa khóa trao tay, hợp đồng xây dựng, hợp đồng quản lý, hợp đồng phân chia sản phẩm hoặc doanh thu.
  • Các quyền đòi nợ và quyền có giá trị kinh tế theo hợp đồng.
  • Công nghệ và quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm cả nhãn hiệu thương mại, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, tên thương mại, nguồn gốc hoặc tên gọi xuất xứ.
  • Các quyền chuyển nhượng, bao gồm cả các quyền đối với thăm dò và khai thác tài nguyên. Bất động sản; quyền đối với bất động sản, bao gồm cả quyền cho thuê, chuyển nhượng, góp vốn, thế chấp hoặc bảo lãnh.
  • Các khoản lợi tức phát sinh từ hoạt động đầu tư, bao gồm cả lợi nhuận, lãi cổ phần, cổ tức, tiền bản quyền và các loại phí. Các tài sản và quyền có giá trị kinh tế khác theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
b. Mức độ tài sản

Mức độ tài sản đầu tư khi thành lập doanh nghiệp phụ thuộc điều kiện của người chủ doanh nghiệp.

Đối với một số ngành nghề, trong một số lĩnh vực kinh doanh, Nhà nước quy định mức độ tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề, lĩnh vực đó (vốn pháp định). Lý do của việc quy định vốn pháp định chỉ giới hạn trong một số ngành nghề là ở chỗ, từ thực tiễn quản lý nhà nước. Nhà nước xác định những doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề, lĩnh vực này cần phải có quy mô vốn nhất định để vừa đảm bảo sự cạnh tranh cần thiết và hiệu quả hoạt động cho mỗi doanh nghiệp, đồng thời có thể ngăn chặn tình trạng độc quyền.

Vốn pháp định là một hình thức điều kiện kinh doanh.

Mức vốn pháp định cụ thể được xác định, có thể thay đổi trong các thời kỳ khác nhau và phải được quy định trong các văn bản pháp luật nhất định. Ở những ngành nghề có quy định vốn pháp định, vốn đăng ký kinh doanh khi thành lập doanh nghiệp không được thấp hơn vốn pháp định.

Chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của vốn được xác nhận là vốn pháp định khi thành lập doanh nghiệp. Doanh nghiệp có nghĩa vụ bảo đảm mức vốn điều lệ thực tế không thấp hơn mức vốn pháp định đã được xác nhận trong suốt quá trình hoạt động doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.


BÁO GIÁ DỊCH VỤ

MỌI YÊU CẦU DỊCH VỤ XIN LIÊN HỆ: (0225) 65.64.222

VĂN PHÒNG TƯ VẤN LUẬT & THỦ TỤC HÀNH CHÍNH DOANH NGHIỆP

ĐỊA CHỈ: TẦNG 1, TÒA NHÀ KHÁNH HỘI, 2/3C LÊ HỒNG PHONG, QUẬN NGÔ QUYỀN, TP HẢI PHÒNG

EMAIL: INFO@DOANHNGHIEPMOI.NET  – WEBSITE: LUATHAIPHONG.VN

Thiết kế website haiphongweb.vn – Đăng tuyển dụng nhân sự tại vieclammoi.vn